Bạn là du khách, nhà đầu tư, lao động, chuyên gia, hay người nước ngoài có nhu cầu nhập cảnh vào Việt Nam để du lịch, kinh doanh, làm việc, công tác hay thăm thân? Dù mục đích là gì, bạn đều cần phải xin visa Việt Nam hợp lệ trước khi nhập cảnh (trừ trường hợp được miễn thị thực theo quy định).
Vậy visa Việt Nam gồm những loại nào? Thời hạn visa kéo dài bao lâu? Điều kiện xin visa ra sao, và cần chuẩn bị hồ sơ, thủ tục như thế nào để không bị chậm trễ hoặc từ chối cấp visa?
Tất cả những thắc mắc trên sẽ được Visa Phú Hoàng Minh giải đáp chi tiết trong bài viết dưới đây — cập nhật mới nhất theo quy định năm 2025.
Visa Việt Nam Là Gì?
Visa Việt Nam, hay còn gọi là thị thực Việt Nam, là loại giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam (bao gồm Đại sứ quán, Tổng lãnh sự quán Việt Nam ở nước ngoài hoặc Cục Quản lý Xuất nhập cảnh Việt Nam) cấp cho người nước ngoài. Visa này đóng vai trò như một “tấm vé thông hành hợp pháp”, cho phép người nước ngoài được nhập cảnh và lưu trú tại Việt Nam trong một khoảng thời gian nhất định, tùy theo mục đích và điều kiện cụ thể.

Các Loại Visa Việt Nam Cho Người Nước Ngoài (Cập Nhật 2025)
Theo Luật số 51/2019/QH14 (sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nhập cảnh, Xuất cảnh, Quá cảnh và Cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam), có hiệu lực từ 01/07/2020 và được áp dụng đến năm 2025, visa Việt Nam được phân loại dựa trên 3 tiêu chí chính:
-
Mục đích nhập cảnh
-
Thời hạn hiệu lực
-
Số lần nhập cảnh (một lần hoặc nhiều lần)
Mục Đích Nhập Cảnh
Trong đó, phân loại theo mục đích nhập cảnh là phổ biến nhất, hiện gồm 21 loại visa chính với ký hiệu tương ứng (DL, ĐT, DN, LĐ, TT, NG, NN, DH, PV…). Mỗi loại visa chỉ được cấp cho người nước ngoài có đúng mục đích phù hợp theo quy định pháp luật Việt Nam.
| Ký hiệu visa | Mục đích sử dụng | Đối tượng áp dụng |
|---|---|---|
| NG1 | Công vụ ngoại giao cấp cao | Thành viên đoàn khách mời của Tổng Bí thư, Chủ tịch nước, Thủ tướng… |
| NG2 | Công vụ ngoại giao cấp bộ | Khách mời của lãnh đạo cấp cao, bộ trưởng, chủ tịch tỉnh, thành phố… |
| NG3 | Làm việc tại cơ quan đại diện ngoại giao | Thành viên cơ quan ngoại giao, lãnh sự, tổ chức LHQ và thân nhân |
| NG4 | Làm việc với cơ quan ngoại giao | Người vào làm việc với cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế |
| LV1 | Làm việc với cơ quan trung ương | Người nước ngoài vào làm việc với cơ quan trung ương Việt Nam |
| LV2 | Làm việc với tổ chức chính trị, xã hội | Làm việc với tổ chức chính trị – xã hội, VCCI |
| LS | Hành nghề luật sư | Luật sư nước ngoài có giấy phép hành nghề tại Việt Nam |
| DL | Du lịch | Du khách nước ngoài |
| ĐT1 – ĐT4 | Đầu tư | Nhà đầu tư nước ngoài và người đại diện tổ chức đầu tư |
| DN1 – DN2 | Làm việc với doanh nghiệp Việt Nam | Người nước ngoài làm việc với doanh nghiệp, tổ chức tại Việt Nam |
| NN1 | Tổ chức quốc tế, phi chính phủ | Trưởng VP đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, NGO |
| NN2 | VP đại diện doanh nghiệp nước ngoài | Người đứng đầu VP đại diện, chi nhánh tại Việt Nam |
| NN3 | Làm việc với tổ chức nước ngoài | Nhân viên vào làm việc tại tổ chức quốc tế, chi nhánh… |
| DH | Học tập, thực tập | Người vào Việt Nam học tập, thực tập |
| HN | Dự hội nghị, hội thảo | Người tham dự hội thảo, hội nghị tại Việt Nam |
| PV1 | Báo chí thường trú | Phóng viên thường trú tại Việt Nam |
| PV2 | Báo chí ngắn hạn | Phóng viên vào hoạt động ngắn hạn tại Việt Nam |
| LĐ1 – LĐ2 | Lao động | Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam (có hoặc không cần giấy phép) |
| EV | Visa điện tử | Cấp cho người nước ngoài qua hệ thống thị thực điện tử |
| TT | Thăm thân | Vợ/chồng, con, cha/mẹ của công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài có visa hợp pháp |
| VR | Thăm thân hoặc mục đích khác | Người vào thăm người thân hoặc vì lý do cá nhân khác |
Trong đó, visa Việt Nam phổ biến được nhiều người nước ngoài sử dụng nhất hiện nay thường là:
- Visa du lịch (Visa DL)
- Visa đầu tư ( ĐT)
- Visa doanh nghiệp (DN)
- Visa lao động (LĐ)
- Visa thăm thân (TT).
Thời Hạn Hiệu Lực Và Số Lần Nhập Cảnh
Dựa trên thời hạn hiệu lực của visa và số lần nhập cảnh mà visa Việt Nam được phân thành những loại visa như:
- Visa 1 tháng nhập cảnh 1 lần
- Visa 3 tháng nhập cảnh 1 lần
- Visa 3 tháng nhập cảnh nhiều lần
- Visa 6 tháng nhập cảnh nhiều lần
- Visa 1 năm nhập cảnh nhiều lần

Visa Một Lần Và Nhiều Lần Khác Nhau Thế Nào?
-
Visa một lần: Chỉ được nhập cảnh vào Việt Nam duy nhất 1 lần. Nếu bạn xuất cảnh trước khi visa hết hạn, visa sẽ không còn giá trị, muốn quay lại phải xin visa mới.
-
Visa nhiều lần: Cho phép người nước ngoài xuất nhập cảnh nhiều lần trong thời gian visa còn hiệu lực (1 tháng, 3 tháng, 6 tháng hoặc 1 năm). Phù hợp với người thường xuyên đi lại vì công việc, đầu tư, thăm thân.
Để được xét duyệt cấp visa Việt Nam, người nước ngoài cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
-
Hộ chiếu còn hiệu lực tối thiểu 6 tháng và còn trang trống.
-
Có đơn vị bảo lãnh hợp pháp tại Việt Nam (cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức…).
-
Không thuộc diện bị cấm nhập cảnh theo quy định của pháp luật Việt Nam.
-
Có giấy tờ chứng minh mục đích nhập cảnh, ví dụ:
-
Giấy phép lao động (đối với visa lao động)
-
Giấy chứng nhận đầu tư, góp vốn (đối với visa đầu tư)
-
Giấy mời hội nghị, thẻ nhà báo, giấy phép hành nghề…
-
Lưu ý mới năm 2025: Dù tình hình dịch Covid-19 đã ổn định, một số yêu cầu về y tế, bảo hiểm quốc tế, xác nhận nơi lưu trú…vẫn có thể được áp dụng tùy thời điểm và quốc tịch. Do đó, để đảm bảo hồ sơ chính xác, bạn nên liên hệ trước với đơn vị chuyên nghiệp.
Thời Hạn Của Từng Loại Visa Việt Nam
Theo quy định mới nhất của Luật xuất nhập cảnh, cư trú Việt Nam ban hành về thời hạn cho phép lưu trú tối đa của từng loại visa Việt Nam như sau:
| Loại visa nhập cảnh Việt Nam | Thời hạn |
| Visa LS | Có thời hạn tối đa 1 năm (12 tháng) |
| Visa DL | Tối đa là 3 tháng (90 ngày) |
| Visa ĐT1 – ĐT4 | Tối đa là 1 năm (12 tháng) |
| Visa DN1, DN2 |
Có thời hạn thông thường là 3 tháng (90 ngày). |
| Visa LĐ1 – LĐ2 | Có thời hạn 1 năm hoặc có thể làm thẻ tạm trú 2 năm |
| Visa SQ | Thời hạn thị thực không quá 30 ngày. |
| Visa HN, DL | Thời hạn không quá 03 tháng |
| Visa VR | Thời hạn tối đa 06 tháng |
| Visa NG1, NG2, NG3, NG4, LV1, LV2, DN, NN1, NN2, NN3, DH, PV1, PV2 | có thời hạn không quá 12 tháng hoặc xin cấp thẻ tạm trú với thời hạn dài hơn. |
| Visa TT | Thời hạn không quá 12 tháng |
| Visa EV | Loại thị thực điện tử này có thời hạn là 1 tháng |
Hồ Sơ Làm Visa Việt Nam Cần Những Giấy Tờ Gì?
- Hộ chiếu gốc còn hiệu lực tối thiểu 6 tháng
- Giấy xác nhận đặt tour hoặc chương trình tham quan tại Việt Nam
- Tờ khai xin cấp visa Việt Nam (mẫu NA2)
- Vé máy bay khứ hồi hoặc hành trình đến – rời Việt Nam
Lưu ý: Từ sau đại dịch, visa du lịch thường chỉ chấp nhận theo hình thức đi theo tour hoặc được công ty du lịch bảo lãnh. Visa tự túc du lịch có thể khó được xét duyệt.
2. Hồ Sơ Xin Visa Doanh Nghiệp – Công Tác – Thương Mại (Visa DN, LD)
Áp dụng cho người nước ngoài vào làm việc, công tác, khảo sát, ký kết hợp đồng:
- Giấy đăng ký kinh doanh của công ty bảo lãnh tại Việt Nam (bản sao công chứng)
- Mẫu đơn xin công văn nhập cảnh (NA2)
- Mẫu đăng ký mẫu dấu và chữ ký (NA16)
- Giấy giới thiệu người đại diện đi nộp hồ sơ
- Hộ chiếu photo của người nước ngoài còn hạn
- Giấy phép lao động hoặc giấy miễn giấy phép lao động (đối với visa LĐ)
- Giấy mời hoặc thư mời sang công tác, tham dự sự kiện/hội nghị
- Giấy chứng nhận đầu tư, góp vốn (đối với visa ĐT nếu có liên quan)
3. Hồ Sơ Xin Visa Đầu Tư (Visa ĐT1 – ĐT4)
Áp dụng cho nhà đầu tư nước ngoài và người đại diện pháp nhân công ty nước ngoài tại Việt Nam:
- Bản sao công chứng Giấy đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận đầu tư
- Hộ chiếu photo còn thời hạn của nhà đầu tư
- Công văn bảo lãnh nhập cảnh (mẫu NA2)
- Mẫu đăng ký chữ ký và con dấu công ty (mẫu NA16) – nếu là lần đầu nộp
- Các giấy tờ bổ sung: Giấy giới thiệu, thư mời (nếu có)
- Giấy tờ chứng minh tư cách nhà đầu tư
4. Hồ Sơ Xin Visa Thăm Thân (Visa TT)
Áp dụng cho người nước ngoài có quan hệ thân nhân với công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam:
- Đơn xin cấp visa thăm thân (mẫu NA3)
- Hộ chiếu gốc còn hiệu lực tối thiểu 6 tháng
- CMND/CCCD và sổ hộ khẩu của người bảo lãnh (bản sao công chứng)
- Công văn bảo lãnh nhập cảnh (mẫu NA2)
- Giấy tờ chứng minh mối quan hệ: Đăng ký kết hôn, giấy khai sinh, sổ hộ khẩu…

Các cách xin visa Việt Nam cho người nước ngoài
So với trước đây thì hiện nay việc người nước ngoài muốn xin visa nhập cảnh Việt Nam có thể thực hiện bằng 3 cách khác nhau. Cụ thể:
Cách 1: Người nước ngoài xin visa Việt Nam trực tiếp tại Đại sứ quán/ Lãnh sự quán Việt Nam ở nước ngoài, tại quốc gia mà họ đang sinh sống hoặc tại nước mà có cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam.
Cách 2: Người nước ngoài xin visa Việt Nam thông qua Cục quản lý xuất nhập cảnh tại Việt Nam. Với cách này bạn cần công ty, tổ chức ở Việt Nam làm hồ sơ bảo lãnh để xin công văn nhập cảnh và nhận visa Việt Nam tại sân bay quốc tế, cửa khẩu đường bộ quốc tế hoặc tại Đại sứ quán Việt Nam ở nước ngoài.
Cách 3: Xin visa Việt Nam thông qua thị thực điện tử (E-Visa). Cách xin visa Việt Nam điện tử chỉ mới được áp dụng trong 80 nước. Điều kiện để người nước ngoài xin visa Việt Nam điện tử là họ phải đang ở nước ngoài, có hộ chiếu còn hạn và nằm trong danh sách các quốc gia hưởng chính sách thì điểm cấp visa điện tử.

Hướng Dẫn Thủ Tục Xin Visa Việt Nam Cho Người Nước Ngoài
Như đã giới thiệu ở phần trên hiện nay để xin thị thực nhập cảnh Việt Nam cho người nước ngoài có 3 cách khác nhau. Mỗi cách sẽ có những quy định, trình tự thực hiện riêng. Dù bạn lựa chọn cách xin visa nào thì đều phải nắm rõ thủ tục thì mới đảm bảo tỉ lệ đậu visa Vietnam cao.
1. Thủ tục xin visa tại Đại sứ quán/lãnh sự quán Việt nam tại nước ngoài
Để xin loại visa này, thông thường đương đơn sẽ phải tiến hành theo các bước sau:
Bước 1: Truy cập vào website của Đại sứ quán/Lãnh sự quán Việt Nam tại đất nước bạn đang sinh sống. Hoàn thành tờ khai xin visa online. Sau đó in ra, dán ảnh và ký tên.
Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ xin visa Việt Nam với đầy đủ giấy tờ phù hợp với loại visa mà bạn muốn xin.
Bước 3: Đến trực tiếp văn phòng ĐSQ/LSQ Việt Nam để nộp hồ sơ xin cấp thị thực nhập cảnh Việt Nam. Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì người quản lý sẽ tiếp nhận hồ sơ, hẹn ngày phỏng vấn. Sau đó, đương đơn nộp lệ phí theo quy định. (Phí xin visa khác nhau, phụ thuộc vào cơ quan Đại sứ quán/Lãnh sự quán cấp.
Bước 4: Người nước ngoài đến phỏng vấn visa theo lịch hẹn. Thời gian xử lý đơn xin visa có thể kéo dài từ 3-5 ngày làm việc sau khi đã có đầy đủ hồ sơ.
Bước 5: Đương đơn đến ĐSQ/LSQ Việt Nam để lấy hộ chiếu và visa.

2. Thủ tục xin Visa nhập cảnh sân bay Việt nam (visa cấp tại sân bay – visa tại chỗ)
Visa nhập cảnh sân bay Việt nam do Cục Xuất nhập cảnh Việt nam cấp. Để xin visa Việt Nam bằng cách này bạn cần tiến hành theo trình tự sau:
Bước 1: Đương đơn người nước ngoài, hoặc người thân, công ty, doanh nghiệp bảo lãnh người nước ngoài liên hệ đơn vị cung cấp dịch vụ hỗ trợ xin visa Việt nam. Tiến hành điền các thông tin trên tờ khai xin visa online.
Bước 2: Phía đơn vị dịch vụ xin visa Việt Nam sẽ hỗ trợ bạn chuẩn bị hồ sơ. Sau 5 – 7 ngày làm việc với visa công tác, đương đơn sẽ nhận được công văn cho phép nhập cảnh. Tiến hành in công văn này ra giấy.
Bước 3: Người nước ngoài khi đến sân bay quốc tế Việt Nam cần xuất trình đầy đủ giấy tờ gồm hộ chiếu gốc, công văn cho phép nhập cảnh, hình 4×6 nền trắng để tiến hành khai form và nhận visa tại sân bay.
Bước 4: Thực hiện thủ tục dán visa lên hộ chiếu và nộp lệ phí dán tem theo quy định.

3. Thủ tục xin Visa điện tử (hay E-visa)
Đây là cách xin thị thực Việt nam mới nhất với thủ tục khá đơn giản theo 3 bước sau:
Bước 1: Truy cập vào website chính thức của E-visa Việt Nam. Sau đó làm theo các hướng dẫn, điền đầy đủ các thông tin theo yêu cầu vào đơn xin visa Việt Nam online.
Bước 2: Nhận mã hồ sơ điện tử và nộp phí cấp thị thực vào tài khoản quy định tại Trang thông tin cấp thị thực điện tử.Thời gian xử lý đơn xin visa điện tử là 3 ngày làm việc.
Bước 3: Trường hợp được cấp E-visa Việt Nam thì sử dụng mã hồ sơ điện tử để in thị thực điện tử theo Mẫu số 02.

Vì Sao Nên Chọn Dịch Vụ Làm Visa Việt Nam Tại Phú Hoàng Minh?
Việc xin visa Việt Nam không hề đơn giản – từ khâu chuẩn bị hồ sơ, hiểu rõ quy định pháp luật, cho đến việc nộp và theo dõi hồ sơ – đều đòi hỏi sự chính xác và hiểu biết chuyên sâu. Đó là lý do Phú Hoàng Minh trở thành lựa chọn hàng đầu cho người nước ngoài và các doanh nghiệp cần hỗ trợ xin visa nhanh, hợp pháp.
Phú Hoàng Minh – Đơn vị chuyên nghiệp với hơn 10 năm kinh nghiệm:
-
Tư vấn tận tâm, hỗ trợ trọn gói từ A–Z
-
Xử lý mọi loại visa: du lịch, công tác, đầu tư, lao động, thăm thân…
-
Tỷ lệ đậu visa lên đến 99%, thời gian xử lý nhanh chóng
-
Cam kết minh bạch chi phí – không phát sinh
-
Giao nhận hồ sơ tận nơi, đúng hẹn
Bạn chỉ cần cung cấp thông tin – Chúng tôi lo tất cả.
Liên hệ ngay HOTLINE 0916583662 để được tư vấn miễn phí và bắt đầu hồ sơ visa ngay hôm nay.
Bạn cần hỗ trợ về thông tin ?
Liên hệ ngay với chúng tôi
